Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website của Phạm Hoàng Đông.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
SGV Let's go 2B

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:56' 12-11-2014
Dung lượng: 309.9 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hoàng Đông (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:56' 12-11-2014
Dung lượng: 309.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Let`s Sing
WARM UP & REVIEW
1. Bingo (xem trang 12). Học sinh vẽ một bảng có chín ô vuông lên giấy. Trong mỗi ô vẽ một đồng hồ chỉ một giờ nào đó. Chín ô có chín giờ khác nhau. Viết số 1-12 lên 12 tờ giấy khác nhau. Chọn một học sinh đóng vai người gọi (caller), rút một tờ giấy có số. Học sinh nào cũng có số như vậy thì được đánh dấu "X" vào ô của mình.
Caller: It’s (two) o`clock.
2. Complete the sentence. (Hoàn thành câu).
a. Giáo viên vẽ lên bảng những bức tranh và những từ sau đây: một chiếc bồn tắm (bath); một bữa ăn (dinner); một cái giường (bed). (Nếu đã dạy It`s time to... trong Let`s Talk thì vẽ thêm: một học sinh đang ngồi làm bài + do homework; một người đang ngồi đánh đàn piano + play the piano.
Chú ý: vẽ theo kiểu hình gậy.
Giáo viên chỉ vào từ và tranh, học sinh dựng câu (đọc to).
b. Chia lớp thành hai nhóm. Giáo viên nói: It`s (six) o`clock. It`s time for…. Học sinh xung phong hoàn thiện câu. Mỗi câu hợp lý được một điểm. Nếu đã dạy It`s time to... trong Let`s Talk thì dùng câu này để luyện.
T: It`s six o`clock. It`s time for...
Team A: Dinner!
T: It`s four o`clock. It`s time to...
Team B: Do homework!
PRESENTATION
1. Review the first part of the dialogue. (Ôn tập phần đầu của hội thoại).
a. Dùng đồng hồ để bàn hoặc vẽ một chiếc đồng hồ lên bảng chỉ 8:00. Xếp Phiếu Giáo viên 163 vào rãnh phấn trên bảng. Giáo viên chỉ vào đồng hồ và phiếu làm mẫu câu hỏi - trả lời đầu tiên.
T: What time is it?
Ss: It`s eight o`clock.
T: It`s time for________.
Học sinh đoán phần cuối của câu. Sau khi học sinh đã đoán từ cuối đó (school) thì giáo viên đọc to câu đó lên.
T: It`s time for school.
Học sinh nhắc lại theo giáo viên vài lần.
b. Luyện mẫu câu tiếp tục với các giờ khác, các hoạt động khác. Dùng Phiếu giáo viên 177 (bed), 179 (bathtub), 200 (a sandwich) và 248 (at school). Dùng những phiếu này với giờ thích hợp. Chỉ vào chiếc đồng hồ, học sinh nói cả hai vai của đoạn hội thoại. Giáo viên chỉ vào 12:00. Ss: It`s twelve o`clock. Giáo viên chỉ vào Phiếu Giáo viên 200. Ss: It`s time for lunch./a sandwich. T: Yes, it`s time for lunch.
Học sinh nhắc lại. Tiếp tục luyện với các phiếu khác.
2. Present the new pattern. (Giới thiệu mẫu câu mới).
a. Gọi năm học sinh lên đứng trước lớp. Giáo viên đứng gần một nhóm, dùng điệu bộ để làm mẫu. T: Come on, let`s go! rồi bước đi, năm học sinh đi theo.
b. Cho từng học sinh lần lượt dẫn nhóm đi. Cách luyện như sau: một học sinh hô Come on, let`s go! Bốn học sinh kia đi theo, cả lớp nhắc lại câu đó.
OPEN YOUR BOOKS
1. Open your book to page 57. (Giáo viên mở sách trang 57).
Giơ trang sách này cho học sinh xem hoặc chỉ vào tranh tường. Giáo viên đọc giờ ở trên ba chiếc đồng hồ.
2. Students open their books to page 57. (Học sinh mở sách trang 57).
a. Mở băng. Học sinh vừa nhìn đồng hồ vừa lắng nghe
b. Giáo viên đọc lời đầu của bài hát, đọc hai câu một (không có nhạc). Học sinh nhắc lại.
T: What time is it? It`s eight o`clock.
Ss: What time is it? It`s eight o`clock.
T: (dùng điệu bộ) It`s time for school. Let`s go!
Ss: It`s time for school. Let`s go!
c. Giáo viên hát hai câu một, không mở băng. Học sinh nhắc lại. Chỉ vào đồng hồ, dùng cử chỉ điệu bộ để nhấn mạnh Come on, let`s go!
d. Mở băng cả bài hát. Học sinh hát theo băng.
3. Practice. (Luyện tập).
a. Two-part singing. Chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm hát một vai.
Nhóm A: What time is it?
Nhóm B: It`s eight o`clock.
It`s time for school.
Let`s go!
Cả lớp: Come on, let`s go!
WARM UP & REVIEW
1. Bingo (xem trang 12). Học sinh vẽ một bảng có chín ô vuông lên giấy. Trong mỗi ô vẽ một đồng hồ chỉ một giờ nào đó. Chín ô có chín giờ khác nhau. Viết số 1-12 lên 12 tờ giấy khác nhau. Chọn một học sinh đóng vai người gọi (caller), rút một tờ giấy có số. Học sinh nào cũng có số như vậy thì được đánh dấu "X" vào ô của mình.
Caller: It’s (two) o`clock.
2. Complete the sentence. (Hoàn thành câu).
a. Giáo viên vẽ lên bảng những bức tranh và những từ sau đây: một chiếc bồn tắm (bath); một bữa ăn (dinner); một cái giường (bed). (Nếu đã dạy It`s time to... trong Let`s Talk thì vẽ thêm: một học sinh đang ngồi làm bài + do homework; một người đang ngồi đánh đàn piano + play the piano.
Chú ý: vẽ theo kiểu hình gậy.
Giáo viên chỉ vào từ và tranh, học sinh dựng câu (đọc to).
b. Chia lớp thành hai nhóm. Giáo viên nói: It`s (six) o`clock. It`s time for…. Học sinh xung phong hoàn thiện câu. Mỗi câu hợp lý được một điểm. Nếu đã dạy It`s time to... trong Let`s Talk thì dùng câu này để luyện.
T: It`s six o`clock. It`s time for...
Team A: Dinner!
T: It`s four o`clock. It`s time to...
Team B: Do homework!
PRESENTATION
1. Review the first part of the dialogue. (Ôn tập phần đầu của hội thoại).
a. Dùng đồng hồ để bàn hoặc vẽ một chiếc đồng hồ lên bảng chỉ 8:00. Xếp Phiếu Giáo viên 163 vào rãnh phấn trên bảng. Giáo viên chỉ vào đồng hồ và phiếu làm mẫu câu hỏi - trả lời đầu tiên.
T: What time is it?
Ss: It`s eight o`clock.
T: It`s time for________.
Học sinh đoán phần cuối của câu. Sau khi học sinh đã đoán từ cuối đó (school) thì giáo viên đọc to câu đó lên.
T: It`s time for school.
Học sinh nhắc lại theo giáo viên vài lần.
b. Luyện mẫu câu tiếp tục với các giờ khác, các hoạt động khác. Dùng Phiếu giáo viên 177 (bed), 179 (bathtub), 200 (a sandwich) và 248 (at school). Dùng những phiếu này với giờ thích hợp. Chỉ vào chiếc đồng hồ, học sinh nói cả hai vai của đoạn hội thoại. Giáo viên chỉ vào 12:00. Ss: It`s twelve o`clock. Giáo viên chỉ vào Phiếu Giáo viên 200. Ss: It`s time for lunch./a sandwich. T: Yes, it`s time for lunch.
Học sinh nhắc lại. Tiếp tục luyện với các phiếu khác.
2. Present the new pattern. (Giới thiệu mẫu câu mới).
a. Gọi năm học sinh lên đứng trước lớp. Giáo viên đứng gần một nhóm, dùng điệu bộ để làm mẫu. T: Come on, let`s go! rồi bước đi, năm học sinh đi theo.
b. Cho từng học sinh lần lượt dẫn nhóm đi. Cách luyện như sau: một học sinh hô Come on, let`s go! Bốn học sinh kia đi theo, cả lớp nhắc lại câu đó.
OPEN YOUR BOOKS
1. Open your book to page 57. (Giáo viên mở sách trang 57).
Giơ trang sách này cho học sinh xem hoặc chỉ vào tranh tường. Giáo viên đọc giờ ở trên ba chiếc đồng hồ.
2. Students open their books to page 57. (Học sinh mở sách trang 57).
a. Mở băng. Học sinh vừa nhìn đồng hồ vừa lắng nghe
b. Giáo viên đọc lời đầu của bài hát, đọc hai câu một (không có nhạc). Học sinh nhắc lại.
T: What time is it? It`s eight o`clock.
Ss: What time is it? It`s eight o`clock.
T: (dùng điệu bộ) It`s time for school. Let`s go!
Ss: It`s time for school. Let`s go!
c. Giáo viên hát hai câu một, không mở băng. Học sinh nhắc lại. Chỉ vào đồng hồ, dùng cử chỉ điệu bộ để nhấn mạnh Come on, let`s go!
d. Mở băng cả bài hát. Học sinh hát theo băng.
3. Practice. (Luyện tập).
a. Two-part singing. Chia lớp thành hai nhóm. Mỗi nhóm hát một vai.
Nhóm A: What time is it?
Nhóm B: It`s eight o`clock.
It`s time for school.
Let`s go!
Cả lớp: Come on, let`s go!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất